CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIẤY ỦY QUYỀN CÁ NHÂN
Tác giả: Ls Lê Ngọc Tuấn
Nguồn: Long Phan PMT
Bạn có biết, khi bạn không thể tự mình thực hiện một giao dịch nào đó, bạn hoàn toàn có thể ủy quyền cho người khác làm thay? Giấy ủy quyền cá nhân chính là "chìa khóa" pháp lý cho việc này. Theo Bộ luật Dân sự 2015, đây là văn bản thể hiện sự ủy thác quyền hạn của một cá nhân cho người khác để thực hiện các giao dịch dân sự. Giấy ủy quyền có thể được viết tay hoặc đánh máy, nhưng cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hình thức và nội dung để đảm bảo tính hiệu lực. Vậy những quy định đó là gì? Bài viết sau đây sẽ phân tích chi tiết các vấn đề pháp lý quan trọng liên quan đến giấy ủy quyền cá nhân, giúp bạn sử dụng công cụ pháp lý này một cách an toàn và hiệu quả.
Điều kiện có hiệu lực của giấy ủy quyền cá nhân:
Mặc dù pháp luật hiện hành chưa có định nghĩa cụ thể về "giấy ủy quyền", nhưng ta có thể hiểu đơn giản đây là văn bản cho phép bạn "giao phó" việc thực hiện một giao dịch cho người khác khi bản thân không thể tự làm.
Để giấy ủy quyền có hiệu lực pháp lý, cần đáp ứng một số điều kiện quan trọng theo Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 117):
- Người ủy quyền phải đủ năng lực hành vi dân sự: Có nghĩa là người đó đủ tuổi, đủ tỉnh táo để hiểu rõ hành vi của mình.
- Sự ủy quyền phải hoàn toàn tự nguyện: Không bị ép buộc, đe dọa.
- Phạm vi ủy quyền phải rõ ràng, cụ thể: Nêu rõ người được ủy quyền sẽ làm gì, trong phạm vi nào.
- Nội dung ủy quyền không được vi phạm pháp luật: Ví dụ, không được ủy quyền cho người khác làm những việc trái pháp luật.
Khi nào giấy ủy quyền không có hiệu lực?
- Vi phạm điều cấm của pháp luật.
- Giả mạo chữ ký.
- Người ủy quyền không có năng lực hành vi dân sự.
- Ủy quyền lại cho người khác khi không được phép.
- Hết thời hạn ủy quyền.
Hình thức của giấy ủy quyền:
Giấy ủy quyền phải được lập thành văn bản và trong một số trường hợp, cần phải công chứng hoặc chứng thực theo quy định.
XEM THÊM CHI TIẾT TẠI: https://luatlongphan.vn/giay-uy-quyen-ca-nhan
Comments
Post a Comment