Posts

Chồng bán nhà đất thông qua ủy quyền vợ không biết có đòi được không?

Image
Chồng bán nhà đất thông qua ủy quyền vợ không biết có đòi được không? Việc người chồng tự ý bán đất chung của vợ chồng thông qua ủy quyền cho vợ mà không có sự đồng ý hoặc biết trước của vợ là vi phạm pháp luật hôn nhân và gia đình. Hành vi này xâm phạm đến quyền sở hữu chung về tài sản của vợ chồng. Trong trường hợp này, người vợ hoàn toàn có quyền bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình bằng cách khởi kiện ra tòa án để yêu cầu hủy bỏ giao dịch bán đất và đòi lại tài sản. Bán đất thông qua ủy quyền là gì? Mặc dù pháp luật cho phép ủy quyền trong giao dịch bất động sản, nhưng thực tế có nhiều trường hợp người ta lợi dụng hợp đồng ủy quyền để che giấu mục đích thật sự, thường là để trốn thuế. Cụ thể, thay vì lập hợp đồng mua bán, chuyển nhượng trực tiếp, họ lại lập hợp đồng ủy quyền để người được ủy quyền đứng ra thực hiện giao dịch. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng mọi hợp đồng ủy quyền, kể cả hợp đồng liên quan đến bất động sản, đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ luật Dân sự 2015 (...

Các lưu ý khi nhờ người khác bán nhà đất thông qua ủy quyền

Image
Các lưu ý khi nhờ người khác bán nhà đất thông qua ủy quyền Việc ủy quyền cho người khác thực hiện các giao dịch liên quan đến bất động sản, chẳng hạn như bán nhà đất, đang diễn ra khá phổ biến. Để đảm bảo tính pháp lý và tránh những rủi ro phát sinh, bạn cần nắm rõ quy trình và thủ tục ủy quyền. Thông thường, việc ủy quyền được thực hiện thông qua hợp đồng ủy quyền, trong đó ghi rõ các nội dung về bên ủy quyền, bên được ủy quyền, tài sản ủy quyền, phạm vi ủy quyền,... Có thể ủy cho người khác bán nhà đất được không? Có thể ủy quyền cho người khác bán nhà đất thông qua hợp đồng ủy quyền, khoản 1 Điều  138 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Tức là người được ủy quyền là người đại diện cho người ủy quyền theo  thỏa thuận  giữa các bên. Phạm vi đại diện theo uỷ quyền được xác lập theo sự uỷ quyền của bên có đất đối với bên được ủy quyền để bán đất. Người được ủy quyền (người đại d...

MẪU GIẤY ỦY QUYỀN CÁ NHÂN - LONG PHAN PMT

Image
 MẪU GIẤY ỦY QUYỀN CÁ NHÂN - LONG PHAN PMT Giấy ủy quyền cá nhân là văn bản cho phép bạn chỉ định một người khác thay mặt mình thực hiện một công việc cụ thể. Giấy ủy quyền này được sử dụng rộng rãi trong các giao dịch dân sự, giúp bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của cả người ủy quyền lẫn người được ủy quyền. Giấy ủy quyền cá nhân gồm những nội dung gì? Thông thường, giấy ủy quyền (thư ủy quyền) gồm những nội dung  chính sau: Quốc hiệu, tiêu ngữ Ngày, tháng năm thực hiện ủy quyền Tên văn bản kèm số hiệu văn bản (nếu có) Căn cứ pháp lý Thông tin người các bên (bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền), bao gồm: Họ tên, CMND/Căn cước công dân, địa chỉ thường trú, số điện thoại. Nội dung ủy quyền, bao gồm: phạm vi công việc được ủy quyền và thời hạn ủy quyền Quyền và nghĩa vụ của các bên Cam kết của các bên Chữ ký của các bên Xác nhận  của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Xem chi tiết:  https://luatlongphan.vn/mau-giay-uy-quyen-ca-nhan

Diện tích đất thực tế không trùng với sổ đỏ xử lý thế nào?

Image
 Diện tích đất thực tế không trùng với sổ đỏ xử lý thế nào? Việc diện tích đất thực tế khác với sổ đỏ là một vấn đề không hiếm gặp, gây ra nhiều khó khăn cho người sử dụng đất, đặc biệt là trong các giao dịch mua bán, chuyển nhượng. Sự sai lệch này có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, như sai số đo đạc ban đầu, sự thay đổi địa hình theo thời gian, hoặc do các hoạt động lấn chiếm, tranh chấp đất đai. Vậy khi gặp phải tình huống này, người sử dụng đất cần làm gì? Trước hết, cần xác định rõ nguyên nhân gây ra sự chênh lệch diện tích. Sau đó, tùy vào từng trường hợp cụ thể, người dân có thể làm đơn đề nghị cơ quan chức năng xem xét, điều chỉnh lại diện tích đất trên sổ đỏ cho phù hợp với thực tế. Việc này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất mà còn góp phần đảm bảo tính chính xác, minh bạch trong quản lý đất đai. HIỂU NHƯ THẾ NÀO VỀ DIỆN TÍCH ĐẤT THỰC TẾ KHÔNG TRÙNG VỚI SỔ ĐỎ? Sổ đỏ là giấy tờ pháp lý quan trọng, ghi nhận quyền sở hữu đất đai của bạn. Tuy...

TRƯỜNG HỢP NÀO CẦN PHẢI CÓ NGƯỜI GIÁM HỘ?

 TRƯỜNG HỢP NÀO CẦN PHẢI CÓ NGƯỜI GIÁM HỘ? Căn cứ Điều 47 Bộ luật Dân sự 2015, ba nhóm đối tượng cần người giám hộ bao gồm: Người chưa thành niên: Trường hợp mồ côi cả cha lẫn mẹ Cha mẹ mất tích theo tuyên bố của Tòa án Cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự Cha mẹ bị hạn chế năng lực hành vi dân sự Cha mẹ bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con Người mất năng lực hành vi dân sự: Có quyết định của Tòa án Không thể nhận thức, làm chủ hành vi Cần người giám hộ chăm sóc, bảo vệ quyền lợi Người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi: Theo quy định tại Điều 23 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi Do bệnh tật, khuyết tật thể chất Không thể tự mình bảo vệ quyền lợi Xem thêm:  https://luatlongphan.vn/cha-me-co-phai-la-nguoi-giam-ho-duong-nhien-cua-con

NGƯỜI GIÁM HỘ LÀ GÌ?

Image
 NGƯỜI GIÁM HỘ LÀ GÌ? Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về người giám hộ, một thiết chế pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ những người yếu thế trong xã hội. Vậy người giám hộ là ai? Họ có thể là cá nhân hoặc tổ chức được pháp luật quy định, UBND cấp xã cử, hoặc Tòa án chỉ định để chăm sóc và bảo vệ quyền lợi cho những người không có khả năng tự bảo vệ mình, chẳng hạn như trẻ em, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức... Người giám hộ có trách nhiệm thay mặt người được giám hộ thực hiện các giao dịch dân sự, quản lý tài sản và đảm bảo cuộc sống của họ. Bộ luật Dân sự 2015 có quy định rõ ràng về giám hộ, một nhiệm vụ quan trọng nhằm bảo vệ những người yếu thế trong xã hội. Theo đó, người giám hộ có thể là cá nhân hoặc tổ chức, do pháp luật quy định, UBND cấp xã cử, hoặc Tòa án chỉ định. Vậy ai là người cần được giám hộ? Đó là những người chưa đủ khả năng tự bảo vệ mình, bao gồm: Người dưới 18 tuổi: Các em nhỏ cần sự chăm sóc, bảo vệ đặc biệt. Người mất nă...

TƯ VẤN THỪA KẾ KHI NGƯỜI MẤT KHÔNG ĐỂ LẠI DI CHÚC

TƯ VẤN THỪA KẾ KHI NGƯỜI MẤT KHÔNG ĐỂ LẠI DI CHÚC Tác giả: Ls Lê Ngọc Tuấn Nguồn: Luật Long Phan Quy định pháp luật Việt Nam về thừa kế Bộ luật Dân sự 2015  quy định hai hình thức thừa kế tại Việt Nam: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Trong trường hợp không để lại di chúc, việc phân chia di sản sẽ tuân theo quy định thừa kế theo pháp luật. Di sản thừa kế bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản trong khối tài sản chung với người khác. Theo khoản 1, Điều 650, Bộ luật Dân sự 2015 thì thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây: Không có di chúc; Di chúc không hợp pháp; Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế; Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Ngoài ra, tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định những người thuộc diện thừa k...