Posts

Showing posts from December, 2024

TRƯỜNG HỢP NÀO CẦN PHẢI CÓ NGƯỜI GIÁM HỘ?

 TRƯỜNG HỢP NÀO CẦN PHẢI CÓ NGƯỜI GIÁM HỘ? Căn cứ Điều 47 Bộ luật Dân sự 2015, ba nhóm đối tượng cần người giám hộ bao gồm: Người chưa thành niên: Trường hợp mồ côi cả cha lẫn mẹ Cha mẹ mất tích theo tuyên bố của Tòa án Cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự Cha mẹ bị hạn chế năng lực hành vi dân sự Cha mẹ bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con Người mất năng lực hành vi dân sự: Có quyết định của Tòa án Không thể nhận thức, làm chủ hành vi Cần người giám hộ chăm sóc, bảo vệ quyền lợi Người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi: Theo quy định tại Điều 23 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi Do bệnh tật, khuyết tật thể chất Không thể tự mình bảo vệ quyền lợi Xem thêm:  https://luatlongphan.vn/cha-me-co-phai-la-nguoi-giam-ho-duong-nhien-cua-con

NGƯỜI GIÁM HỘ LÀ GÌ?

Image
 NGƯỜI GIÁM HỘ LÀ GÌ? Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về người giám hộ, một thiết chế pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ những người yếu thế trong xã hội. Vậy người giám hộ là ai? Họ có thể là cá nhân hoặc tổ chức được pháp luật quy định, UBND cấp xã cử, hoặc Tòa án chỉ định để chăm sóc và bảo vệ quyền lợi cho những người không có khả năng tự bảo vệ mình, chẳng hạn như trẻ em, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức... Người giám hộ có trách nhiệm thay mặt người được giám hộ thực hiện các giao dịch dân sự, quản lý tài sản và đảm bảo cuộc sống của họ. Bộ luật Dân sự 2015 có quy định rõ ràng về giám hộ, một nhiệm vụ quan trọng nhằm bảo vệ những người yếu thế trong xã hội. Theo đó, người giám hộ có thể là cá nhân hoặc tổ chức, do pháp luật quy định, UBND cấp xã cử, hoặc Tòa án chỉ định. Vậy ai là người cần được giám hộ? Đó là những người chưa đủ khả năng tự bảo vệ mình, bao gồm: Người dưới 18 tuổi: Các em nhỏ cần sự chăm sóc, bảo vệ đặc biệt. Người mất nă...

TƯ VẤN THỪA KẾ KHI NGƯỜI MẤT KHÔNG ĐỂ LẠI DI CHÚC

TƯ VẤN THỪA KẾ KHI NGƯỜI MẤT KHÔNG ĐỂ LẠI DI CHÚC Tác giả: Ls Lê Ngọc Tuấn Nguồn: Luật Long Phan Quy định pháp luật Việt Nam về thừa kế Bộ luật Dân sự 2015  quy định hai hình thức thừa kế tại Việt Nam: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Trong trường hợp không để lại di chúc, việc phân chia di sản sẽ tuân theo quy định thừa kế theo pháp luật. Di sản thừa kế bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản trong khối tài sản chung với người khác. Theo khoản 1, Điều 650, Bộ luật Dân sự 2015 thì thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây: Không có di chúc; Di chúc không hợp pháp; Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế; Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Ngoài ra, tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định những người thuộc diện thừa k...
CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIẤY ỦY QUYỀN CÁ NHÂN Tác giả: Ls Lê Ngọc Tuấn Nguồn: Long Phan PMT Bạn có biết, khi bạn không thể tự mình thực hiện một giao dịch nào đó, bạn hoàn toàn có thể ủy quyền cho người khác làm thay? Giấy ủy quyền cá nhân chính là "chìa khóa" pháp lý cho việc này. Theo Bộ luật Dân sự 2015, đây là văn bản thể hiện sự ủy thác quyền hạn của một cá nhân cho người khác để thực hiện các giao dịch dân sự. Giấy ủy quyền có thể được viết tay hoặc đánh máy, nhưng cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hình thức và nội dung để đảm bảo tính hiệu lực. Vậy những quy định đó là gì? Bài viết sau đây sẽ phân tích chi tiết các vấn đề pháp lý quan trọng liên quan đến giấy ủy quyền cá nhân, giúp bạn sử dụng công cụ pháp lý này một cách an toàn và hiệu quả. Điều kiện có hiệu lực của giấy ủy quyền cá nhân: Mặc dù pháp luật hiện hành chưa có định nghĩa cụ thể về "giấy ủy quyền", nhưng ta có thể hiểu đơn giản đây là văn bản cho phép bạn "giao phó...